Thursday, October 25, 2018

Dinara Mubinovna Safina – Wikipedia tiếng Việt


Dinara Safina

Dinara Safina at the 2008 WTA Tour Championships3.jpg

Safina tại WTA Tour Championships 2008

Tên đầy đủ
Dinara Mubinovna Safina
Quốc tịch
 Nga
Nơi cư trú
Monte Carlo, Monaco
Sinh
27 tháng 4, 1986 (32 tuổi)
Moskva, Liên Xô
Chiều cao
1,88 m[1]
Lên chuyên nghiệp
2000
Giải nghệ
11 tháng 5 năm 2014 (trận cuối năm 2011)[2]
Tay thuận
Phải (trái 2 tay)
Tiền thưởng
10.585.640 US$
Đánh đơn
Thắng/Thua
360–173 (67,54%)
Số danh hiệu
12 WTA, 4 ITF
Thứ hạng cao nhất
1 (20 tháng 4 năm 2009)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng
F (2009)
Pháp mở rộng
F (2008, 2009)
Wimbledon
SF (2009)
Mỹ Mở rộng
SF (2008)
Các giải khác
WTA Finals
VB (2008, 2009)
Thế vận hội
Silver medal.svg Huy chương bạc (2008)
Đánh đôi
Thắng/Thua
181–91
Số danh hiệu
9 WTA, 3 ITF
Thứ hạng cao nhất
8 (12 tháng 5 năm 2008)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng
TK (2004, 2005)
Pháp Mở rộng
V3 (2006, 2007, 2008)
Wimbledon
V3 (2005, 2008)
Mỹ Mở rộng
(2007)
Giải đấu đôi khác
Thế vận hội
TK (2008)
Giải đồng đội
Fed Cup
(2005)
Hopman Cup
CK (2009)

Cập nhật lần cuối: 10 tháng 10 năm 2011.

Dinara Mubinovna Safina (tiếng Nga: Дина́ра Мубиновна Са́фина; tiếng Tatar: Динара Мөбин кызы Сафина, Dinara Möbin qızı Safina), (sinh 27 tháng 4 năm 1986), là một cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Nga. Cô là tay vợt nữ có lần đứng đầu thế giới theo bảng xếp hạng của WTA (20 tháng 4 năm 2009) và cũng là một trong số ít các tay vợt nữ từng ở vị trí số 1 thế giới mà chưa từng có chức vô địch Grand Slam đơn nào (giống như Jelena Janković). Do vậy cô thường được gọi là "Nữ hoàng không Grand Slam". Safina từng hai lần vào chung kết đơn tại các giải Grand Slam và một lần vô địch đôi nữ tại Mỹ Mở rộng 2007 với Nathalie Dechy. Cô cũng giành được huy chương bạc Thế vận hội ở nội dung quần vợt đơn nữ tại Bắc Kinh năm 2008. Safina là em gái của cựu số 1 thế giới Marat Safin.





Chung kết Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]


Đơn: 3 (3 lần á quân)[sửa | sửa mã nguồn]


Đôi: 2 (1 lần vô địch, 1 lần á quân)[sửa | sửa mã nguồn]


Chung kết Olympic[sửa | sửa mã nguồn]


Đơn: 1 (1 huy chương bạc)[sửa | sửa mã nguồn]


Chung kết Tier I / Premier Mandatory & Premier 5[sửa | sửa mã nguồn]


Đơn: 8 (5 vô địch, 3 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]


Đôi: 1 (1 lần vô địch)[sửa | sửa mã nguồn]



Đơn: 24 (12 danh hiệu, 12 lần á quân)[sửa | sửa mã nguồn]




Winner — Legend (pre/post 2009)
Grand Slam (0–3)
Thế vận hội (0–1)
WTA Tour Championships (0–0)
Tier I / Premier Mandatory & Premier 5 (5–3)
Tier II & III / Premier (2–2)
Tier IV & V / International (5–3)

Vô địch theo mặt sân
Cứng (5)
Cỏ (0)
Đất nện (6)
Thảm (1)






















































































































































Kết quả
STT
Ngày
Giải
Mặt sân
Đối thủ chung kết
Tỉ số chung kết
Vô địch
1.
27 tháng 7 năm 2002
Idea Prokom Open, Sopot, Ba Lan
Đất nện
Slovakia Henrieta Nagyová
6–3, 4–0, ret.
Vô địch
2.
13 tháng 7 năm 2003
Internazionali Femminili di Palermo, Palermo, Ý
Đất nện
Slovenia Katarina Srebotnik
6–3, 6–4
Á quân
1.
31 tháng 10 năm 2004
Fortis Championships Luxembourg, Luxembourg
Cứng (i)
Úc Alicia Molik
3–6, 4–6
Vô địch
3.
13 tháng 2 năm 2005
Open Gaz de Pháp, Paris, Pháp
Thảm (i)
Pháp Amélie Mauresmo
6–4, 2–6, 6–3
Vô địch
4.
15 tháng 5 năm 2005
ECM Prague Open Praha, Cộng hòa Séc
Đất nện
Cộng hòa Séc Zuzana Ondrášková
7–6(7–2), 6–3
Á quân
2.
21 tháng 5 năm 2006
Internazionali BNL d'Italia, Roma, Ý
Đất nện
Thụy Sĩ Martina Hingis
2–6, 5–7
Á quân
3.
24 tháng 6 năm 2006
Ordina Open, s-'Hertogenbosch, Hà Lan
Cỏ
Hà Lan Michaëlla Krajicek
3–6, 4–6
Vô địch
5.
6 tháng 1 năm 2007
Brisbane International, Gold Coast, Úc
Cứng
Thụy Sĩ Martina Hingis
6–3, 3–6, 7–5
Á quân
4.
April 15, 2007
Family Circle Cup, Charleston, Hoa Kỳ
Đăt nện
Serbia Jelena Janković
2–6, 2–6
Vô địch
6.
May 11, 2008
German Open, Berlin, Đức
Đất nện
Nga Elena Dementieva
3–6, 6–2, 6–2
Á quân
5.
7 tháng 6 năm 2008
Pháp Mở rộng, Paris, Pháp
Đất nện
Serbia Ana Ivanović
4–6, 3–6
Á quân
6.
21 tháng 6 năm 2008
Ordina Open, s-'Hertogenbosch, Hà Lan (2)
Cỏ
Thái Lan Tamarine Tanasugarn
5–7, 3–6
Vô địch
7.
27 tháng 7 năm 2008
East West Bank Classic, Los Angeles, Hoa Kỳ
Cứng
Ý Flavia Pennetta
6–4, 6–2
Vô địch
8.
3 tháng 8 năm 2008
Rogers Cup, Montréal, Canada
Cứng
Slovakia Dominika Cibulková
6–2, 6–1
Á quân
7.
August 17, 2008
Thế vận hội, Bắc Kinh, Trung Quốc
Cứng
Nga Elena Dementieva
6–3, 5–7, 3–6
Vô địch
9.
September 21, 2008
Toray Pan Pacific Open, Tokyo, Nhật Bản
Cứng
Nga Svetlana Aleksandrovna Kuznetsova
6–1, 6–3
Á quân
8.
16 tháng 1 năm 2009
Medibank International, Sydney, Úc
Cứng
Nga Elena Dementieva
3–6, 6–2, 1–6
Á quân
9.
30 tháng 1 năm 2009
Úc Mở rộng, Melbourne, Úc
Cứng
Hoa Kỳ Serena Williams
0–6, 3–6
Á quân
10.
3 tháng 5 năm 2009
Porsche Tennis Grand Prix, Stuttgart, Đức
Đất nện (i)
Nga Svetlana Kuznetsova
4–6, 3–6
Vô địch
10.
9 tháng 5 năm 2009
Internazionali BNL d'Italia, Roma, Ý
Đất nện
Nga Svetlana Kuznetsova
6–3, 6–2
Vô địch
11.
May 17, 2009
Mutua Madrileña Madrid Open, Madrid, Tây Ban Nha
Đất nện
Đan Mạch Caroline Wozniacki
6–2, 6–4
Á quân
11.
6 tháng 6 năm 2009
Pháp Mở rộng, Paris, Pháp (2)
Đất nện
Nga Svetlana Kuznetsova
4–6, 2–6
Vô địch
12.
26 tháng 7 năm 2009
Banka Koper Slovenia Open, Portorož, Slovenia
Cứng
Ý Sara Errani
6–7(5–7), 6–1, 7–5
Á quân
12.
16 tháng 8 năm 2009
Western & Southern Open, Cincinnati, Hoa Kỳ
Cứng
Serbia Jelena Janković
4–6, 2–6

Đôi: 16 (9 danh hiệu, 7 lần á quân)[sửa | sửa mã nguồn]




Vô địch (trước/sau 2010)
Grand Slam (1–1)
WTA Tour Championships (0–0)
Tier I / Premier Mandatory & Premier 5 (1–0)
Tier II / Premier (2–4)
Tier III, IV & V / International (5–2)

Vô địch theo mặt sân
Cứng (7–6)
Cỏ (1–0)
Đất nện (0–0)
Thảm (1–1)























































































































Kết quả
STT
Ngày
Giải
Mặt sân
Đồng đội
Đối thủ
Tỉ số
Á quân
1.
6 tháng 1 năm 2003
Canberra Women's Classic, Canberra, Úc
Cứng
Cộng hòa Séc Dája Bedáňová
Ý Tathiana Garbin
Pháp Émilie Loit
3–6, 6–3, 4–6
Á quân
2.
12 tháng 1 năm 2004
Medibank International, Sydney, Úc
Cứng
Hoa Kỳ Meghann Shaughnessy
Zimbabwe Cara Black
Úc Rennae Stubbs
5–7, 6–3, 4–6
Vô địch
1.
26 tháng 9 năm 2004
China Open, Bắc Kinh, Trung Quốc
Cứng
Thụy Sĩ Emmanuelle Gagliardi
Argentina Gisela Dulko
Venezuela María Vento-Kabchi
6–4, 6–4
Á quân
3.
9 tháng 1 năm 2005
Moorilla Hobart International, Hobart, Úc
Cứng
Tây Ban Nha Anabel Medina Garrigues
Trung Quốc Yan Zi
Trung Quốc Trịnh Khiết
4–6, 5–7
Á quân
4.
7 tháng 2 năm 2005
Open GDF Suez, Paris, Pháp
Cứng (i)
Tây Ban Nha Anabel Medina Garrigues
Cộng hòa Séc Iveta Benešová
Cộng hòa Séc Květa Peschke
2–6, 6–2, 2–6
Á quân
5.
14 tháng 2 năm 2005
Proximus Diamond Games, Antwerp, Bỉ
Thảm (i)
Tây Ban Nha Anabel Medina Garrigues
Zimbabwe Cara Black
Bỉ Els Callens
6–3, 4–6, 4–6
Vô địch
2.
18 tháng 6 năm 2005
Ordina Open, 's-Hertogenbosch, Hà Lan
Cỏ
Tây Ban Nha Anabel Medina Garrigues
Cộng hòa Séc Iveta Benešová
Tây Ban Nha Nuria Llagostera Vives
6–4, 2–6, 7–6(13–11)
Vô địch
3.
7 tháng 1 năm 2006
Brisbane International, Gold Coast, Úc
Cứng
Hoa Kỳ Meghann Shaughnessy
Zimbabwe Cara Black
Úc Rennae Stubbs
6–2, 6–3
Vô địch
4.
19 tháng 2 năm 2006
Proximus Diamond Games, Antwerp, Bỉ
Thảm (i)
Slovenia Katarina Srebotnik
Pháp Stéphanie Foretz
Hà Lan Michaëlla Krajicek
6–1, 6–1
Á quân
6.
7 tháng 9 năm 2006
US Open, New York, Hoa Kỳ
Cứng
Slovenia Katarina Srebotnik
Pháp Nathalie Dechy
Nga Vera Zvonareva
6–7(5–7), 5–7
Vô địch
5.
6 tháng 1 năm 2007
Brisbane International, Gold Coast, Úc (2)
Cứng
Slovenia Katarina Srebotnik
Cộng hòa Séc Iveta Benešová
Nga Galina Voskoboeva
6–3, 6–4
Vô địch
6.
9 tháng 9 năm 2007
US Open, New York, Hoa Kỳ
Cứng
Pháp Nathalie Dechy
Trung Hoa Đài Bắc Chiêm Vịnh Nhiên
Trung Hoa Đài Bắc Chuang Chia-jung
6–4, 6–2
Á quân
7.
1 tháng 10 năm 2007
Porsche Tennis Grand Prix, Stuttgart, Đức
Cứng (i)
Trung Hoa Đài Bắc Chiêm Vịnh Nhiên
Cộng hòa Séc Květa Peschke
Úc Rennae Stubbs
7–6(7–5), 6–7(4–7), [2–10]
Vô địch
7.
5 tháng 1 năm 2008
Brisbane International, Gold Coast, Úc (3)
Cứng
Hungary Ágnes Szávay
Trung Quốc Yan Zi
Trung Quốc Trịnh Khiết
6–1, 6–2
Vô địch
8.
22 tháng 3 năm 2008
Pacific Life Open, Indian Wells, Hoa Kỳ
Cứng
Nga Elena Vesnina
Trung Quốc Yan Zi
Trung Quốc Trịnh Khiết
6–1, 1–6, [10–8]
Vô địch
9.
March 6, 2011
BMW Malaysian Open, Kuala Lumpur, Malaysia
Cứng
Kazakhstan Galina Voskoboeva
Thái Lan Noppawan Lertcheewakarn
Úc Jessica Moore
7–5, 2–6, [10–5]


No comments:

Post a Comment